Chi tiết sản phẩm
Plenum N Female Bulkhead to SMA Male Low PIM Cable Using SPP-250-LLPL Coax Using Times Microwave Parts
Mã linh kiện (MPN)
Trở kháng
50 Ohm
Giao diện
N
cụm cáp RF tùy chỉnh từ bản vẽ cho sourcing sản xuất
cụm cáp RF tùy chỉnh từ bản vẽ định hướng sản xuất với review tương thích, hướng dẫn MOQ và hỗ trợ sourcing giảm chi phí.
Chuẩn bị gì trước khi gửi RFQ Dữ liệu đầu vào rõ ràng giảm phỏng đoán và tăng tốc phản hồi hữu ích. ⌄
- • Chia sẻ MPN tham chiếu, linh kiện ghép nối hoặc thương hiệu gốc nếu liên quan đến việc rà soát.
- • Thêm BOM, phân bổ số lượng và nhu cầu hằng năm nếu dự án vượt giai đoạn mẫu thử.
- • Đính kèm bản vẽ, bảng dữ liệu hoặc yêu cầu quan trọng về trở kháng, tần số, lắp đặt và mạ.
Hình ảnh
Bấm để phóng to.
Specifications
| Giao diện | Cable Assemblies |
|---|---|
| Giao diện | SPP-250-LLPL |
| Giao diện | N |
| Giao diện | SMA |
| Trở kháng | 50 Ohm |
| Trở kháng | 50 Ohm |
| Trở kháng | 50 Ohm |
| Giới tính đầu nối | Female |
| Giới tính đầu nối | Male |
| Hướng | Straight |
| Hướng | Straight |
| Connector Polarity 1 | Standard |
Show 5 more specs
| Kiểu lắp | Bulkhead |
|---|---|
| Connector Polarity 2 | Standard |
| Kiểu lắp | None |
| Loại cáp | SPP-250-LLPL |
| Category | Cable Assemblies |
Mô tả
Dữ liệu tham chiếu hiện có cho PE3C6214: N · 50 Ohm · Bulkhead. Danh mục hiện ghi cấu hình là: Straight. Trở kháng được ghi là 50 Ohm. Nếu đây là thông số quan trọng, hãy xác nhận lại trong RFQ. Kiểu lắp đặt được ghi là Bulkhead. Nếu có giới hạn về panel, lắp xuyên vách hoặc mặt bích, hãy gửi kích thước cùng RFQ. Trang này dùng để lọc sơ bộ trước RFQ, không phải căn cứ phê duyệt cuối cùng.
Dùng trang này để lọc ứng viên trước RFQ. Chuỗi cung ứng và lộ trình sản xuất tùy chỉnh MOQ 200+ được xác nhận sau khi rà soát bản vẽ/thông số/BOM.
Đầu nối tương tự
Bạn cũng có thể quan tâm đến các model này:
PE4041
SMA Female Connector Solder Attachment for RG58, RG55, RG142, RG223, RG400
FMCA1885
Plenum Low PIM N Female to SMA Male Cable SPP-250-LLPL Coax Using Times Microwave Parts
TRM-2090-M0-SMA-02
RF Terminators DC-18 GHz TERM đực SMA 2 W
SC8006
SMA Female PCB Connector .062 inch End Launch Solder Attachment
LCCA30224-FT6
L-com's LCCA30224-FT6 is a low loss SMA male to TNC male cable assembly using LMR-100 coax, 6 FT with Times Microwave components and ships same-day. The LMR-100A-PVC coax of this SMA cable uses the PE dielectric with a VoP of 66%, resulting in very low insertion loss compared to solid dielectrics. These flexible RF cable assemblies are ideal for applications where flexure is required. Our L-com SMA to TNC cable assembly has a male to male gender configuration with flexible LMR-100A-PVC series coax and operates to 5.8 GHz. The double shield of this SMA cable is layered by tinned copper braid over aluminum tape providing shielding effectiveness greater than 90dB. *LMR™ is a trademark of Times Microwave Systems. Custom versions of this SMA male to SMA male cable, along with the rest of L-com's other RF assemblies, can also be built and shipped same day. Other available RF cable assembly value added services from L-com include connector orientation or clocking, heat shrink booting and custom labeling. RF testing can also be performed to document the electrical performance of your cable assembly. Contact a sales representative for testing or custom RF cable quotes. Part number LCCA30224-FT6 L-com Low Loss SMA Male to TNC Male Cable Assembly using LMR-100 Coax, 6 FT with Times Microwave Components data sheet PDF includes details of the RF product specifications, CAD drawing(s) and dimensions below.
PE3W03971
SSMB Plug to SMA Male Cable Using RG316 Coax
Tìm MPN Hỗ trợ khớp chính xác, tiền tố và một phần. ⌄
Tuyên bố miễn trừ
Cstone là nhà máy chuyên nghiệp, không phải công ty thương mại, sản xuất đầu nối RF và đồng trục, adapter và cụm cáp gồm N-type, BNC, SMA, SMP, SSMB và MMCX. Chúng tôi sản xuất đầu nối theo bản vẽ 2D hoặc mẫu; độ phù hợp, MOQ, thời gian giao hàng và chi tiết sản xuất được xác nhận qua RFQ. Cstone Technology không liên kết với các thương hiệu gốc. Tên nhà sản xuất, thương hiệu, biểu tượng và số linh kiện chỉ được sử dụng để nhận dạng và đối chiếu. Thương hiệu vẫn thuộc về chủ sở hữu tương ứng. Sự phù hợp cuối cùng được xác nhận qua kiểm tra bản vẽ/thông số kỹ thuật trong quá trình RFQ.